2. Áp sai mức thuế suất (15% – 17%)
Nhiều doanh nghiệp áp dụng sai mức thuế suất 15% hoặc 17% do không xác định đúng căn cứ xét ưu đãi. Trên thực tế, mức thuế suất này không áp theo doanh thu của năm hiện tại, mà phải căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề theo quy định.
Bên cạnh đó, không ít trường hợp nhầm lẫn giữa mức thuế suất ưu đãi và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp chưa đủ điều kiện nhưng vẫn tự áp thuế suất thấp, dẫn đến kê khai sai số thuế phải nộp.
Sai sót này thường chỉ bị phát hiện khi thanh tra, kiểm tra thuế và sẽ bị truy thu phần thuế chênh lệch, kèm theo tiền phạt và tiền chậm nộp.

3. Kê khai quyết toán thuế TNDN không đúng
Một lỗi phổ biến khác là kê khai quyết toán thuế TNDN sai kỹ thuật, dù doanh nghiệp thực tế có đủ điều kiện hưởng ưu đãi. Sai sót thường nằm ở việc điền không đúng phụ lục ưu đãi thuế hoặc kê khai thiếu thông tin theo yêu cầu của tờ khai quyết toán.
Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp không tách riêng phần thu nhập được giảm thuế và phần không được giảm, dẫn đến xác định sai số thuế TNDN phải nộp. Cơ quan thuế khi rà soát sẽ loại phần ưu đãi kê khai không rõ ràng, dù doanh nghiệp có thể đủ điều kiện về bản chất.
Kê khai không đúng quyết toán thuế TNDN khiến doanh nghiệp mất quyền hưởng ưu đãi, đồng thời phát sinh rủi ro truy thu và xử phạt hành chính.

4. Áp dụng ưu đãi khi không đủ điều kiện
Không ít doanh nghiệp chưa thuộc đối tượng được giảm thuế TNDN nhưng vẫn tự ý áp dụng ưu đãi. Nguyên nhân thường do hiểu chưa đầy đủ điều kiện pháp lý, chỉ dựa vào doanh thu thấp hoặc quy mô nhỏ mà bỏ qua các tiêu chí bắt buộc khác.
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp không đáp ứng đồng thời các điều kiện theo quy định nhưng vẫn áp thuế suất ưu đãi hoặc tỷ lệ giảm thuế. Khi cơ quan thuế kiểm tra, toàn bộ phần ưu đãi áp sai sẽ bị loại bỏ, dù doanh nghiệp không cố ý vi phạm.
Việc áp dụng ưu đãi khi không đủ điều kiện không chỉ dẫn đến truy thu thuế TNDN, mà còn làm tăng nguy cơ bị xử phạt do khai sai nghĩa vụ thuế.








