Năm 2026 mức lương phải đóng thuế TNCN sẽ là bao nhiều?
Mục lục
Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN năm 2026? Không phải cứ nhận tiền lương, tiền công là người lao động đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Thuế chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế vượt mức được giảm trừ theo quy định.
Vậy mức lương phải đóng thuế TNCN năm 2026 là bao nhiêu? Người có người phụ thuộc được giảm trừ như thế nào? Những khoản nào được trừ trước khi tính thuế? Cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.
![]()
1. Mức lương phải đóng thuế TNCN năm 2026
Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng như sau:
- Người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
- Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, nếu không có người phụ thuộc, người lao động bắt đầu phát sinh thuế TNCN khi thu nhập tính thuế vượt 15,5 triệu đồng/tháng.
Tuy nhiên, mức 15,5 triệu đồng không phải là tổng tiền lương nhận được. Đây là thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản được phép giảm trừ theo quy định.
Các khoản được trừ có thể bao gồm:
- Bảo hiểm bắt buộc;
- Quỹ hưu trí tự nguyện;
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học đủ điều kiện;
- Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN;
- Một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca không tính vào thu nhập chịu thuế.
2. Có người phụ thuộc thì lương bao nhiêu phải đóng thuế?
Nếu có người phụ thuộc, ngoài khoản giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân, người nộp thuế còn được giảm thêm 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Có thể tham khảo mức thu nhập bắt đầu phát sinh thuế theo số người phụ thuộc như sau:
| Số người phụ thuộc | Mức thu nhập tính thuế bắt đầu phát sinh thuế |
|---|---|
| 0 | Trên 15,5 triệu đồng/tháng |
| 1 | Trên 21,7 triệu đồng/tháng |
| 2 | Trên 27,9 triệu đồng/tháng |
| 3 | Trên 34,1 triệu đồng/tháng |
| 4 | Trên 40,3 triệu đồng/tháng |
| 5 | Trên 46,5 triệu đồng/tháng |
| n | Trên 15,5 triệu + (n × 6,2 triệu đồng)/tháng |
Như vậy, số lượng người phụ thuộc càng nhiều thì mức giảm trừ càng cao, từ đó ngưỡng thu nhập tính thuế cũng tăng tương ứng.
3. Những khoản được trừ trước khi tính thuế TNCN
Khi xác định thu nhập tính thuế, người lao động được trừ một số khoản theo quy định.
Giảm trừ gia cảnh
Mức giảm trừ gồm:
- 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế;
- 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Một số khoản đóng góp đủ điều kiện cũng được tính vào khoản giảm trừ, chẳng hạn:
- Đóng góp cho tổ chức, cơ sở chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
- Đóng góp cho cơ sở chăm sóc người khuyết tật, người cao tuổi không nơi nương tựa;
- Đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
- Đóng góp cho tổ chức được phép tiếp nhận và huy động tài trợ theo quy định.
Các tổ chức, cơ sở và quỹ này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học và không vì mục tiêu lợi nhuận thì khoản đóng góp mới được tính là khoản được trừ.
4. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế TNCN năm 2026
Một số khoản phụ cấp, trợ cấp khi chi trả cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Các khoản đáng chú ý gồm:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;
- Trợ cấp đối với người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc tế và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh và trợ cấp dành cho lực lượng vũ trang;
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo chính sách của Nhà nước;
- Trợ cấp khó khăn đột xuất;
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
- Chế độ thai sản;
- Trợ cấp thôi việc, mất việc làm, thất nghiệp;
- Các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp đối với đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội;
- Phụ cấp phục vụ dành cho lãnh đạo cấp cao;
- Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Một số khoản hỗ trợ liên quan đến nhiệm vụ về chủ quyền biển đảo;
- Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với một số trường hợp người nước ngoài và người Việt Nam;
- Phụ cấp dành cho nhân viên y tế thôn, bản;
- Các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành nghề được cơ quan có thẩm quyền quy định.
5. Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?
Có thể thấy, không thể chỉ dựa vào tổng mức lương ghi trên hợp đồng để xác định người lao động có phải đóng thuế TNCN hay không.
Cần xác định thu nhập tính thuế sau khi đã xem xét các khoản được trừ như:
Thu nhập chịu thuế – các khoản được giảm trừ = Thu nhập tính thuế.
Trong đó, các khoản bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học đủ điều kiện và một số khoản thu nhập được miễn thuế có thể ảnh hưởng đến thu nhập tính thuế.
Vì vậy, người lao động nên căn cứ vào thu nhập tính thuế thực tế thay vì chỉ nhìn vào mức lương trên hợp đồng để xác định nghĩa vụ thuế.
6. Kết luận
Năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Tùy số lượng người phụ thuộc và các khoản được giảm trừ, mức thu nhập bắt đầu phát sinh thuế TNCN của mỗi người sẽ khác nhau.
Do đó, để xác định chính xác lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN, cần tính trên cơ sở thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản hợp pháp theo quy định, thay vì chỉ căn cứ vào tổng tiền lương nhận được.







Bình luận