Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN như thế nào?
Mục lục
1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, một số khoản chi phí lãi vay sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, cụ thể:
- Khoản 2.17:
Phần chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh từ đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế sẽ không được trừ nếu vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay. - Khoản 2.18:
Chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp đủ theo tiến độ (kể cả khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động) sẽ không được tính vào chi phí hợp lý.
Ngoài ra, khoản lãi vay đã được vốn hóa vào giá trị tài sản hoặc công trình đầu tư cũng không được tính vào chi phí.
2. Các trường hợp xác định chi phí lãi vay
2.1 Trường hợp đã góp đủ vốn điều lệ
Khi doanh nghiệp đã góp đủ vốn theo quy định:
- Nếu vay từ tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế → không bị khống chế lãi suất.
- Nếu vay từ cá nhân hoặc đối tượng khác → lãi suất được tính vào chi phí không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Ví dụ:
Công ty A đăng ký vốn điều lệ 4 tỷ đồng và đã góp đủ đúng hạn. Công ty vay 2 tỷ đồng từ cá nhân (Ông B) với lãi suất 1%/năm.
Tại thời điểm vay, lãi suất cơ bản là 0,8%/năm.
→ Chi phí lãi vay được tính:
2 tỷ × 1% = 20 triệu đồng
Kết luận: Do mức lãi vay không vượt quá giới hạn 150% lãi suất cơ bản, nên toàn bộ chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý.
2.2 Trường hợp vay tiền để góp vốn
Theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký.
Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC:
- Nếu doanh nghiệp đi vay để góp vốn, thì phần lãi vay tương ứng với số vốn chưa góp đủ sẽ không được tính vào chi phí hợp lý.
Lý do: Khoản chi này được xem là chi phí của nhà đầu tư, không phải chi phí phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
Ví dụ:
Công ty A có vốn điều lệ 20 tỷ, nhưng còn thiếu 10 tỷ chưa góp.
Công ty vay 25 tỷ đồng với lãi suất 1%/tháng.
- Tổng chi phí lãi vay:
25 tỷ × 1% = 250 triệu đồng - Phần lãi vay tương ứng với vốn chưa góp (10 tỷ):
10 tỷ × 1% = 100 triệu đồng
→ Chi phí không được trừ: 100 triệu
→ Chi phí được tính vào chi phí hợp lý: 250 – 100 = 150 triệu đồng







Bình luận