• Giới thiệu
  • Dịch vụ
    • Thành lập doanh nghiệp
      • Thành lập công ty
      • Thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài
      • Đơn vị trực thuộc CN, VP, địa điểm KD
      • Thay đổi giấy phép kinh doanh
      • Thay đổi mô hình kinh doanh
    • Kế toán trọn gói
    • Hành chính - Kế toán tổng hợp
    • Bảo hiểm xã hội - lao động
    • Dịch vụ giải thể
    • Chữ ký số - Token - USB
    • Phần mềm hóa đơn điện tử
    • Tư vấn chuyên sâu pháp luật DN - Kế toán 1:1
  • Tin tức
    • Kiến thức
    • Hoạt động - Sự kiện
  • Tuyển dụng
  • Liên hệ
  1. Trang chủ
  2. Kiến thức
  3. Phân biệt các loại thuế suất GTGT: 0%, 5%, và 10%

Phân biệt các loại thuế suất GTGT: 0%, 5%, và 10%

Phân biệt các loại thuế suất GTGT: 0%, 5%, và 10%

Mục lục

1. Thuế suất GTGT là gì?

Từ ngày 1/7/2025: Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 200 triệu đồng/năm  mới phải nộp thuế VAT - Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới

Thuế suất GTGT (thuế suất giá trị gia tăng) là tỷ lệ phần trăm được áp dụng để tính số tiền thuế GTGT phải nộp trên giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ bán ra. Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau sẽ có mức thuế suất khác nhau, tùy theo tính chất và vai trò của nó trong đời sống – sản xuất – tiêu dùng.

Hiểu một cách đơn giản: nếu một sản phẩm có thuế suất GTGT là 10%, thì người bán sẽ cộng thêm 10% trên giá bán để nộp vào ngân sách nhà nước.

Vì sao lại có nhiều mức thuế suất?

Nhà nước áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau để:

  • Hỗ trợ nhóm hàng hóa thiết yếu: như lương thực, nước sạch – được áp dụng thuế suất thấp.

  • Khuyến khích xuất khẩu: thông qua thuế suất 0%.

  • Áp dụng thuế chuẩn cho các hoạt động thương mại – dịch vụ thông thường.

  • Điều tiết kinh tế linh hoạt trong những thời điểm cần kích cầu tiêu dùng, ví dụ như giảm thuế tạm thời từ 10% xuống 8%.

2. Các mức thuế suất GTGT hiện hành

Đề xuất thu hẹp đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế GTGT 5% - Ảnh 1.

2.1 Thuế suất 0%

  • Đối tượng áp dụng: Hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế, bao gồm cả xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài, hoặc trong khu phi thuế quan

  • Ví dụ:

    • Gạo xuất khẩu, hàng hóa tiêu dùng tại nước ngoài hoặc tại khu phi thuế quan

    • Vận tải quốc tế: xuất hóa đơn không có VAT

2.2 Thuế suất 5%

  • Đối tượng áp dụng: Các mặt hàng thiết yếu, như nông – lâm – thủy sản chưa qua chế biến, nước sạch, phân bón, sách giáo khoa, và nhà ở xã hội

  • Ví dụ:

    • Nước sạch phục vụ sinh hoạt

    • Phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp

    • Sách giáo khoa, tài liệu học tập

2.3 Thuế suất 10%

  • Đối tượng áp dụng: Hàng hoá, dịch vụ thông thường không thuộc diện được ưu đãi hoặc chịu mức thấp hơn

  • Ví dụ:Bán lẻ, nội thất, quần áo. Dịch vụ ăn uống, giải trí, khách sạn, du lịch

2.4 Thuế suất 8% (giảm tạm thời)

  • Áp dụng từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026, theo Nghị định 174/2025/NĐ‑CP, giảm 2% so với mức 10% cho hầu hết ngành nghề trừ một số lĩnh vực bị loại trừ (như viễn thông, tài chính, bất động sản, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt…) 

  • Ví dụ: Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xây dựng, vận tải nội địa…

3. Lưu ý khi áp dụng

3.1 Khai sai mức thuế suất có thể bị xử phạt

Do mỗi loại hàng hóa – dịch vụ có quy định thuế suất riêng, việc áp dụng sai mức thuế GTGT có thể dẫn đến:

  • Bị truy thu thuế: nếu khai thấp hơn thực tế.

  • Phạt vi phạm hành chính về thuế: theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

  • Làm mất uy tín với đối tác, khách hàng nếu hóa đơn sai sót.

Vì vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu danh mục hàng hóa – dịch vụ với quy định pháp luật hiện hành để áp dụng thuế suất đúng.

3.2 Phân biệt rõ: "Thuế suất 0%" ≠ "Không chịu thuế"

Đây là nhầm lẫn phổ biến, đặc biệt với người mới làm kế toán thuế:

 
Nội dung Thuế suất 0% Không chịu thuế
Vẫn phải kê khai thuế Có Không
Có khấu trừ thuế đầu vào Có  Không
Xuất hóa đơn GTGT Có ghi "Thuế suất 0%" Có ghi "Không chịu thuế GTGT"
Ví dụ Hàng hóa xuất khẩu Dịch vụ y tế, giáo dục theo quy định
 

Do đó, được áp dụng thuế suất 0% không có nghĩa là không có nghĩa vụ thuế, mà vẫn phải kê khai đầy đủ để được khấu trừ thuế đầu vào hợp pháp.

3.3 Cập nhật kịp thời chính sách thuế mới

Chính sách thuế GTGT thường xuyên được điều chỉnh theo tình hình kinh tế – xã hội. Ví dụ:

  • Từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026, nhiều ngành nghề được giảm từ 10% xuống 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ‑CP.

  • Danh mục hàng hóa – dịch vụ được giảm thuế cũng có thể mở rộng hoặc thu hẹp theo từng giai đoạn.

Do đó, kế toán thuế cần theo dõi văn bản pháp luật mới, không nên áp dụng máy móc theo kinh nghiệm cũ.

Đánh giá của bạn

Danh sách đánh giá

  • «
  • ‹
  • ›
  • »

Bình luận

Bài viết khác

05/06/2025
Hóa đơn bán lẻ khác gì hóa đơn GTGT?
09/08/2025
Sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, con dấu có phải làm lại không?
13/05/2025
Những yêu cầu bắt buộc khi đặt tên doanh nghiệp để tránh bị từ chối
14/06/2025
Quyền của cổ đông thiểu số được bảo vệ như thế nào theo Luật Doanh nghiệp?
16/03/2025
Khi nào nên thành lập công ty? Những tình huống cần cân nhắc
18/03/2025
Các loại thuế doanh nghiệp bắt buộc phải nộp khi mới thành lập
MIENNAMCT

địa chỉ văn phòng

- Địa điểm văn phòng 1: 85/2/7/28 Võ Thị Liễu, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa điểm văn phòng 2: 60/42/1A An Phú Đông 10, Phường An Phú Đông,Thành Phố Hồ Chí Minh

điện thoại

  • 0387 148 575 - Mai Lành
  • 0862 511 711 - Nguyễn Linh
  • 0867 62 92 85 - Thanh Thảo

email

info@miennamct.vn

dịch vụ của chúng tôi

Thành lập doanh nghiệp
  • Thành lập công ty
  • Thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài
  • Đơn vị trực thuộc CN, VP, địa điểm KD
  • Thay đổi giấy phép kinh doanh
  • Thay đổi mô hình kinh doanh
Kế toán trọn gói
Hành chính - Kế toán tổng hợp
Bảo hiểm xã hội - lao động
Dịch vụ giải thể
Chữ ký số - Token - USB
Phần mềm hóa đơn điện tử
Tư vấn chuyên sâu pháp luật DN - Kế toán 1:1

Liên kết nhanh

Tin tức
Tuyển dụng
Liên hệ

các chính sách

Chính sách bảo mật
Chính sách quyền riêng tư
Chính sách thanh toán
Chính sách...

Theo dõi chúng tôi

© Designed & Developed by TNT